3 loại cá chứa thủy ngân gây hại cho cơ thể nếu sử dụng sai

Ba loại cá gây hại cho cơ thể nếu dùng sai

3 loại cá chứa thủy ngân gây hại cho cơ thể nếu sử dụng sai

Trong cá biển có nhiều axít béo omega 3, vitamin B và các protein thiết yếu rất có lợi não bộ của trẻ. Nhưng cá biển cũng được xem là “con dao hai lưỡi” bởi bên cạnh những dưỡng chất quý giá trong cá còn có hàm lượng thủy ngân gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, các mẹ đừng quá lo lắng phải “gạt” cá ra khỏi thực đơn hàng ngày bởi nếu các mẹ cho ăn đủ lượng thì sẽ cực tốt cho não bộ của bé đó mẹ nhé.

Ba loại cá gây hại cho cơ thể nếu dùng sai

1. Cá thu

Cá thu là một trong các loại cá biển có thịt thơm ngon, dồi dào nguồn đạm và chất béo… bởi vậy dân gian đã có câu “chim, thu, nhụ, đé” để nói đến 4 thứ cá biển ngon nổi tiếng. 

Chất béo  cá thu rất đặc biệt, chúng chứa các chất béo chưa bão hòa Omega 3 là chất rất có lợi cho hoạt động màng tế bào của con người sự cung cấp chất béo omega-3 của cá giúp làm tăng hoạt động tốt cho mạch máu, tạo chất xám trong não khiến trí tuệ trẻ phát triển tốt, làm tăng trí thông minh. Nhiều nghiên cứu khác cũng thấy cá còn cung cấp một số chất khoáng rất quan trọng cho sự sống của con người như chất sắt, phốt pho, canxi, kẽm… Vitamin trong cá cũng rất dồi dào, nhất là vitamin nhóm B như vitamin B2, B12 và vitamin PP.

2. Cá ngừ

Cá ngừ đại dương hay còn được biết đến với tên gọi khác là cá bò gù, là một loài cá lớn thuộc họ Cá bạc má (Scombridae), được tìm thấy nhiều tại các vùng biển ấm.

Trong cá ngừ có chứa rất nhiều DHA (Docosahexaenoic acid) – một acid béo rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc, thuộc nhóm các acid béo Omega-3. Do đó, ăn cá ngừ thúc đẩy sự tái sinh của các tế bào não, cải thiện và ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ.

3. Cá hồi 

Cá hồi có các axit béo không no chứa DHA có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh người, đặc biệt là với trẻ nhỏ.Cá hồi rất tốt cho những đối tượng sau: trẻ nhỏ đang trong độ tuổi học tập, người làm việc căng thẳng, tốt cho não bộ. Vì thế, để ngừa các bệnh liên quan tới não, bổ sung cá hồi là sự lựa chọn tuyệt vời, trong đó có việc phòng tránh căn bệnh ung thư não.

Cá là thực phẩm chứa DHA vô cùng phong phú, ngay từ khi trẻ còn nhỏ, người lớn hãy cho con ăn nhiều cá hoặc dầu cá cũng rất tốt. Để trẻ dễ ăn, bạn có thể xay nhuyễn hoặc nghiền nhỏ cá khi bé đuợc tròn 7 tháng.

Một số trẻ nhỏ do cơ địa nên dễ dị ứng với các loại hải sản, vì thế với những bé này khi ngoài 2 tuổi, bạn mới có thể bắt đầu bổ sung cho bé các loại thực phẩm từ cá, một cách dần dần để thích nghi.

Như đã đề cập trong phần mở đầu. Trong 1 số loài cá có hàm lượng thủy ngân rất cao, đây là loại chất gây hại hệ thần kinh, cản trở việc hình thành não. Thủy ngân có ảnh hưởng đến não bộ của con người về suy nghĩ, nhận thức nhưng đặc biệt ảnh hưởng lớn nhất đến tiểu não – một phần của não bộ kiểm soát sự thăng bằng, phối hợp vận động và thị giác.  Trẻ bị ảnh hưởng bởi thủy ngân sẽ chậm đi, chậm nói, khù khờ, tư duy kém…

Vậy tại sao thủy ngân có trong cá?

Metyl thủy ngân là chất được hình thành từ quá trình tích lũy sinh học. Sỡ dĩ, trong cá chứa thủy ngân vì trong tầm tích ở đại dương có chứa thủy ngân, chúng được các vi sinh vật tự chuyển hóa thành metyl thủy ngân. Đây là hình thức hữu cơ của thủy ngân được cá hấp thụ bởi các mô qua mang và lúc chúng ăn các vi sinh vật đó.

Để giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm với thủy ngân trong cá, hãy tuân thủ những lời khuyên sau đây:

  • Hạn chế  ăn cá mập, cá kiếm, cá thu hoặc cá kình vì chúng có chứa hàm lượng thủy ngân rất cao, chỉ nên cung cấp khoảng 340 gram (trung bình 2 bữa) một tuần
  • Đối với cá ngừ tiêu thụ xuống còn 170 gram/tuần
  • Còn đối với cá hồi , hàm lượng thủy ngân thấp nhất trong các loài cá biển, nên lượng tích lũy là không đáng kể để gây hại tới bé.

Trên đây là 3 loại cá biển giàu chất dinh dưỡng tố cho sự phát triển não bộ các mẹ nên chú ý cho bé ăn một lượng vừa đủ theo hướng dẫn ở trên để vừa tốt cho sự phát triển não bộ của bé một cách an toàn mẹ nhé.

Chia sẻ bài viết này trên